Thông Tư 53 Về Xe Bán Tải 2026? Phân Biệt Ô Tô Con Và Ô Tô Pikup

Thông tư 53/2024/TT-BGTVT quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường hiện nay vẫn còn hiệu lực. Trong đó, có quy định về xe bán tải, các phân biệt Ô tô con Pickup Ô tô tải Pickup.

* Theo khoản 3.24, 3.25 Điều 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT – đã hết hiệu lực từ 1/1/2025 có định nghĩa về Xe bán tải (xe pickup) và Ô tô tải (hay còn gọi là xe tải) như sau:

Xe bán tải (xe pickup), xe tải VAN có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 950 kg, xe 3 bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg, trong tổ chức giao thông, được xem là xe con.

Ô tô tải (hay còn gọi là xe tải) là xe ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu để chuyên chở hàng hóa (bao gồm cả ô tô đầu kéo, ô tô kéo rơ moóc và các loại xe như xe PICK UP, xe tải VAN có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 950 kg trở lên).

Như vậy, theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT – đã hết hiệu lực từ 1/1/2025 có thể hiểu chỉ những Xe bán tải (xe pickup), xe tải VAN có khối lượng chuyên chở từ 950 kg trở lên được phân loại là xe tải; còn xe có khối lượng chuyên chở dưới 950 kg được coi là xe con trong tổ chức giao thông.

Tuy nhiên, cách phân loại trên đã hết hiệu lực từ 1/1/2025 cùng với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT.

Loại Đặc điểm
Ô tô tải Pickup ca bin đơn
(Pickup with single cab)
Ô tô chở hàng có kiểu dáng ca bin và tiện nghi trong khoang chở người tương tự như ô tô con và có các đặc điểm sau:
– Thùng hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với ca bin, có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng;
– Trong ca bin có bố trí một hàng ghế;
– Thùng hàng không có trang bị tiện nghi và nội thất phục vụ chở người;
– Diện tích hữu ích của thùng hàng (Fh) không nhỏ hơn 01m2 và được xác định theo quy định tại Mục A Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT;
– Tỷ lệ giữa tổng khối lượng hàng hóa cho phép chở (mh) và tổng khối lượng của số người cho phép chở (mng) phải đáp ứng được yêu cầu sau:Trong đó:
mng = 65 (kg/người) nhân với số người cho phép chở kể cả người lái.
ô tải Pickup ca bin kép
(Pickup with double cab, pickup with extra cab)
Ô tô chở hàng có kiểu dáng cabin và tiện nghi trong khoang chở người tương tự như ô tô con và có các đặc điểm sau:
– Thùng hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với ca bin, có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng;
– Trong ca bin có bố trí hai hàng ghế, có số người cho phép chở kể cả người lái không lớn hơn 05 người;
– Thùng hàng không có trang bị tiện nghi và nội thất phục vụ chở người;
– Diện tích hữu ích của sàn thùng hàng (Fh) không nhỏ hơn 01m2 và được xác định theo quy định tại Mục A Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;
– Tỷ lệ giữa tổng khối lượng hàng hóa cho phép chở (mh) và tổng khối lượng của số người cho phép chở (mng) phải đáp ứng được yêu cầu sau:Trong đó:
mng = 65 (kg/người) nhân với số người cho phép chở kể cả người lái.

Xe cơ giới bao gồm những loại nào?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 53/2024/TT-BGTVT quy định xe cơ giới quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 gồm:

(1) Xe ô tô được phân loại như sau:

– Xe ô tô chở người là các loại ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chở người, hành lý mang theo. Ô tô chở người cũng có thể kéo theo một rơ moóc. Các loại ô tô chở người gồm:

Ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) gồm các loại quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT;

Ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) gồm các loại quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT;

Ô tô chở người chuyên dùng là ô tô chở người có đặc điểm khác với đặc điểm của các loại ô tô chở người nêu trên, có kết cấu và trang bị để chở người trong điều kiện đặc biệt hoặc chở người với sự sắp xếp đặc biệt, gồm các loại quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT;

– Ô tô chở hàng là các loại ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chở hàng. Ô tô chở hàng có thể bố trí tối đa hai hàng ghế và chở không quá 06 người kể cả người lái trong cabin. Ô tô chở hàng cũng có thể kéo theo một rơ moóc. Các loại ô tô chở hàng gồm:

Ô tô tải thông dụng gồm các loại quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT.

Ô tô tải chuyên dùng bao gồm các loại ô tô chở hàng có kết cấu và trang bị để chở hàng hóa cần sự sắp xếp đặc biệt gồm các loại quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT;

– Ô tô chuyên dùng là các loại ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt khác với các loại ô tô nêu tại điểm a và điểm b khoản này. Ô tô chuyên dùng gồm các loại ô tô quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT;

– Ô tô đầu kéo là ô tô được thiết kế để kéo sơ mi rơ moóc và có các trang, thiết bị gồm: cơ cấu mâm kéo (fifth-wheel coupling); cơ cấu kết nối và điều khiển hệ thống đèn tín hiệu và hệ thống phanh của sơ mi rơ moóc; có thể trang bị cần cẩu, máy phát điện, cơ cấu móc kéo (tow coupling, hook coupling) để kéo rơ moóc;

– Ô tô kéo moóc là ô tô được thiết kế dành riêng hoặc chủ yếu dùng để kéo rơ moóc và có các trang, thiết bị gồm: cơ cấu móc kéo (tow coupling, hook coupling); thùng hoặc sàn chất phụ tải; cơ cấu kết nối và điều khiển hệ thống đèn tín hiệu và hệ thống phanh của rơ moóc;

Ô tô kéo moóc không bao gồm: ô tô chở hàng có trang bị cơ cấu móc kéo; ô tô đầu kéo trang bị thêm cơ cấu móc kéo.

(2) Rơ moóc được phân loại theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT.

(3) Sơ mi rơ moóc được phân loại theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT.

(4) Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ được phân loại như sau:

– Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông công cộng là xe được thiết kế để hoạt động trên đường giao thông công cộng;

– Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ hoạt động trên đường chuyên dùng, nội bộ là xe được thiết kế chỉ để hoạt động trên đường chuyên dùng, đường nội bộ.

(5) Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ.

(6) Xe mô tô được phân loại như sau:

– Xe mô tô hai bánh;

– Xe mô tô ba bánh chở người;

– Xe mô tô ba bánh chở hàng;

– Xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

(7) Xe gắn máy được phân loại như sau:

– Xe gắn máy hai bánh;

– Xe gắn máy ba bánh chở người;

– Xe gắn máy ba bánh chở hàng;

– Xe gắn máy ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Nguồn: thuvienphapluat.vn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *